Ekiben 駅弁
Tiếng Việt

Thông tin cơ bản về du lịch きほん · Dừng lại E01

すみません

Sumimasen: từ kỳ diệu và bốn từ nữa bạn sẽ sử dụng cả ngày

Bạn vừa hạ cánh ở Narita. Trước hết, hãy làm quen với một từ bạn sẽ dùng suốt cả ngày, mỗi ngày. Gọi ai đó, nói cảm ơn và trả lời có hoặc không.

  • 成田空港 · Đặt trong Sân bay Narita
  • 5 bài học dài
  • Có sẵn miễn phí trong ứng dụng

Cụm từ

sumimasen

Cho tôi hỏi. / Xin lỗi.

Từ đa năng như dao Thụy Sĩ: dùng để gọi người, xin lỗi, thậm chí cảm ơn khi ai đó cất công giúp bạn.

arigatou gozaimasu

Cảm ơn rất nhiều.

Lời cảm ơn lịch sự dùng với mọi người. Arigatou trơn chỉ dùng với bạn bè.

ありがとうarigatou · cảm ơnございますgozaimasu · (đuôi lịch sự)

hai

Vâng.

Còn có nghĩa là “tôi đang nghe” hoặc “hiểu rồi”. Bạn sẽ nghe từ này liên tục.

iie

Không.

Rõ ràng nhưng hơi mạnh. Để từ chối nhẹ nhàng kiểu “thôi, cảm ơn”, người Nhật thường nói daijoubu desu.

おねがいします

onegaishimasu

Làm ơn. (khi nhờ hoặc xin thứ gì đó)

Chỉ vào thứ bạn muốn và nói câu này. Thành ngay một lời đề nghị lịch sự.

お願いonegai · làm ơn (nhờ vả)しますshimasu · (tôi) làm

Những gì bạn sẽ nghe thấy

Nhân viên nói nhanh. Đây là những gì họ có thể nói ở điểm dừng này và một câu trả lời hay.

irasshaimase

Kính chào quý khách!

Nhân viên hô lên ngay khi bạn bước vào cửa hàng hay nhà hàng. Không cần đáp lại: chỉ cần khẽ gật đầu hoặc mỉm cười là được.

douzo

Của bạn đây. / Xin mời.

Câu nói khi ai đó đưa bạn thứ gì hoặc nhường bạn đi trước.

Bạn

arigatou gozaimasu

Cảm ơn.

Mẹo văn hóa

Cúi chào nhẹ

Không cần cúi chào thật sâu. Trong sinh hoạt hằng ngày, chỉ cần khẽ gật đầu khi nói sumimasen hoặc arigatou gozaimasu là đủ. Nhân viên sẽ cúi chào bạn rất nhiều, và gật đầu đáp lại là cách đáp lễ lịch sự.

“Bạn nên cúi chào thật sâu với mọi nhân viên cửa hàng.”

Cảnh luyện tập

Lối nào ra tàu?

Sảnh đến của sân bay Narita. Bạn cần nhân viên quầy thông tin chỉ đường.

Chị Sato · Quầy thông tin

  1. Đến lượt bạn: Hãy gọi nhân viên.

    sumimasen

    Cho tôi hỏi.

  2. hai, dou shimashita ka?

    Vâng, tôi giúp gì được ạ?

  3. Đến lượt bạn: Chỉ vào biểu tượng tàu trên bản đồ và hỏi một cách lịch sự.

    onegaishimasu

    Làm ơn.

  4. densha desu ne. achira desu.

    Đi tàu điện à? Ở phía kia ạ.

  5. Đến lượt bạn: Cảm ơn chị ấy.

    arigatou gozaimasu

    Cảm ơn rất nhiều.

  6. iie, dou itashimashite.

    Không có gì đâu ạ.

Cụm từ từ nội dung Ekiben v3